• ten mien .com 280.000
  • ten mien .net 400.000
  • ten mien .org 830.000
  • ten mien .vn 700.000

100 yếu tố đánh giá xếp hạng website của google

Để website của bạn có mặt trong top đầu của Google thì Google sử dụng rất nhiều yếu tố để đánh giá xếp hạng các website. Theo thống kê có khoảng hơn 200 yếu tố mà Google sử dụng. Một số yếu tố xếp hạng được chính Google công bố còn lại là do đúc kết kinh nghiệm mà thành. Dưới đây là bản danh sách đấy đủ của các yếu tố xếp hạng mặc dù vẫn còn những yếu tố gây tranh cãi.

1. Domain Age – Tuổi tên miền

Matt Cutts states that:

“The difference between a domain that’s six months old verses one year old is really not that big at all.”.

In other words, they do use domain age…but it’s not very important.

Matt Cutts nói rằng: “Một tên miền 6 tháng hay 1 năm tuổi thì cũng không có sự khác biệt gì lớn lắm”.

Điều đó có nghĩa, tuổi tên miền cũng là một yếu tố liên quan đến thứ hạng nhưng nó không phải là quan trọng lắm.

2. Keyword Appears in Top Level Domain – Từ khóa xuất hiện trong TLD:

Doesn’t give the boost that it used to, but having your keyword in the domain still acts as a relevancy signal. After all, they still bold keywords that appear in a domain name.

Từ khóa nằm trong Top Level Domain là một dấu hiệu chứng tỏ website của bạn hoạt động liên quan chặt chẽ tới từ khóa đó. Tuy từ khóa đó không được tăng hạng nhưng Google vẫn lưu ý đến một từ khóa nằm trong Top Level Domain .

Ghi chú: Các loại tên miền – Domain name

Domain name cấp cao nhất

Domain Name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng: .com, .net, .org, .gov, .edu, .info, .tv, .biz,… hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .com.vn, .net.vn, .org.vn, .gov.vn,…

Ví dụ: caia.vn; lohha.com.vn; dieutriungthu.org … được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp.

Domain name thứ cấp

Là tất cả những loại Domain Name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain Name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain Name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain Name cấp cao nhất.

Ví dụ: suckhoe.24h.com.vn; ketquasoxo.24h.com.vn … được coi là những tên miền thứ cấp.

3. Keyword As First Word in Domain – Từ khóa xuất hiện đầu tiên trong tên miền

SEOMoz’s 2011 Search Engine Ranking Factors panelists agreed that a domain that starts with their target keyword has an edge over sites that either don’t have the keyword in their domain or have the keyword in the middle or end of their domain:

Các chuyên gia đã đồng ý rằng một tên miền bắt đầu với từ khóa mục tiêu thì web đó có lợi thế hơn các trang web hoặc không có các từ khóa trong tên miền hoặc có các từ khoá ở giữa hoặc cuối tên miền.

4. Domain registration length: Thời gian đăng ký tên miền

A Google patent states:

“Valuable (legitimate) domains are often paid for several years in advance, while doorway (illegitimate) domains rarely are used for more than a year. Therefore, the date when a domain expires in the future can be used as a factor in predicting the legitimacy of a domain”.

Tên miền hợp pháp thường được mua dài hạn, trong khi đó những tên miền bất hợp pháp chỉ được mua trong hơn 1 năm. Bởi vậy, thời hạn hết hạn tên miền cũng được sử dụng như 1 yếu tố đánh giá tính hợp pháp của 1 tên miền.

5. Keyword in Subdomain Name: Từ khóa trong tên miền phụ

SEOMoz’s panel also agreed that a keyword appearing in the subdomain boosts rank:

Từ khóa trong tên miền phụ: Một từ khóa xuất hiện trong các tên miền phụ làm tăng thứ hạng.

6. Domain History: Lịch sử tên miền

A site with volatile ownership (via whois) or several drops may tell Google to “reset” the site’s history, negating links pointing to the domain.

Một trang web đã không còn quyền sở hữu thông qua whois có thể nói với Google để “thiết lập lại” lịch sử của trang web, phủ nhận liên kết trỏ đến tên miền.

7. Exact Match Domain: Kết hợp chính xác tên miền

EMDs may still give you an edge…if it’s a quality site. But if the EMD happens to be a low-quality site, it’s vulnerable to the EMD update:

EMDS vẫn có thể cung cấp cho bạn uy tín nếu đó là một trang web chất lượng. Nhưng nếu EMD của một trang web chất lượng thấp, nó dễ bị ảnh hưởng bởi các bản cập nhật EMD sau này

Ghi chú : EMD là chữ viết tắt của : Exact Match Domain (kết hợp chính xác tên miền), hiểu một cách đơn giản đó là domain (tên miền) trùng từ khóa(keywords) cần SEO .

– Thuật toán EMD theo Matt Cutts trưởng bộ phận webspam của Google cho biết, thuật toán này ảnh hưởng tới 0,6% kết quả tìm kiếm trên Google với ngôn ngữ tiếng Anh Mỹ.

8. Public vs. Private WhoIs:

Private WhoIs information may be a sign of “something to hide”. Matt Cutts is quoted as stating at Pubcon 2006:

“…When I checked the whois on them, they all had “whois privacy protection service” on them. That’s relatively unusual.  …Having whois privacy turned on isn’t automatically bad, but once you get several of these factors all together, you’re often talking about a very different type of webmaster than the fellow who just has a single site or so.”

WhoIs Công cộng và riêng tư : WhoIs với thông tin riêng tư có vẻ là dấu hiệu của 1 sự che dấu. Matt Cutts có nói rằng

“… Khi tôi kiểm tra whois của họ, họ đều có dịch vụ bảo vệ sự riêng tư . Đó là việc tương đối bất thường. … Whois riêng tư bật không phải là xấu, nhưng một khi bạn nhận được một số những yếu tố này lại với nhau, bạn thường nói về một loại rất khác nhau của quản trị trang web hơn so với đồng những người chỉ có một trang web duy nhất, hay như vậy. ”

9. Penalized WhoIs Owner:

If Google identifies a particular person as a spammer it makes sense that they would scrutinize other sites owned by that person.

Phạt chủ sở hữu WhoIs : Nếu Google xác định một người cụ thể là một spammer điều đó đồng nghĩa với việc Google sẽ xem xét kỹ lưỡng các trang web khác thuộc sở hữu của người đó.

10. Country TLD extension – Tên miền quốc gia

Having a Country Code Top Level Domain (.cn, .pt, .ca) helps the site rank for that particular country…but limits the site’s ability to rank globally.

Có Mã quốc gia Top Level Domain(… Cn, pt, ca) sẽ giúp thứ hạng trang web tăng lên ở quốc gia cụ thể … nhưng hạn chế khả năng của trang web trên xếp hạng toàn cầu.

11. Keyword in Title Tag – Từ khóa trong thẻ Title

The title tag is a webpage’s second most important piece of content (besides the content of the page) and therefore sends a strong on-page SEO signal.

Các thẻ title của một trang web là phần quan trọng thứ hai ngoài nội dung bài viết.

12. Title Tag Starts with Keyword – Từ khóa bắt đầu của thẻ title

According to SEOMoz data, title tags that starts with a keyword tend to perform better than title tags with the keyword towards the end of the tag:

Từ khóa đứng đầu ở thẻ title được đánh giá cao hơn từ khóa đứng cuối .

13. Keyword in Description Tag – Từ khóa trong thẻ Description

Another important relevancy signal.

Từ khóa trong thẻ Desc cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giá của Google.

14. Keyword Appears in H1 Tag – Từ khóa trong thẻ H1

H1 tags are a “second title tag” that sends another relevancy signal to Google, according to results from this correlation study:

H1 là một “thẻ tiêu đề thứ hai” của trang, việc từ khóa xuất hiện trong thẻ H1 cũng là một dấu hiệu để Google đánh giá.

15. Keyword is Most Frequently Used Phrase in Document:

Having a keyword appear more than any other likely acts as a relevancy signal.

Từ khóa thường xuyên xuất hiện trong nội dung Một từ khóa hay một cụm từ nào đó xuất hiện nhiều nhất trong page sẽ đc Google đánh giá là page đó liên quan đến từ khóa đó.

16. Content Length -Độ dài của nội dung:

Content with more words can cover a wider breadth and are likely preferred to shorter superficial articles. Microsite Masters found that content length correlated with SERP position:

Bài viết với nội dung dài được đánh giá cao hơn một bài viết ngắn, hời hợt.

Ghi chú : SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page , tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Nội dung SERP được hiển thị như thế nào ?

Kết quả trả về từ SERP có thể được hiển thị theo một cấu trúc quen thuộc bao gồm 3 phần:

– Tiêu đề trang web (Title)

– Một đoạn mô tả ngắn về trang web (Snippet)

– Liên kết đến trang web được hiển thị (URL)

Ngoài ra một số trường hợp đặc biệt, một số trang web hiển thị trên SERP còn xuất Site link .

Đây là một cơ chế tự động của Google giúp hiển thị các chủ đề chính hoặc các bài viết nổi bật của một website hoặc một blog khi tìm kiếm. Hầu hết các website hoặc blog có thâm niên, có thứ hạng cao hoặc có cấu trúc rõ ràng, tối ưu hóa khi làm SEO đều được Google ưu tiên hiển thị Site Link .

Ngoài ra còn có những hiển thị tìm kiếm khác cho SERP

Ngoài ra với một số Search Engine phổ biến hiện nay như Goole, Bing … ngoài việc trả về những thông tin từ các trang web liên quan đến truy vấn tìm kiếm. Các SERP còn trả về những kết quả liên quan đến Hình ảnh , Video , Tin tức, Blog … phù hợp với mục đích tra cứu thông tin của người dùng.

17. Keyword Density – Mật độ từ khóa

Although not as important as it once was, keyword density is still something Google uses to determine the topic of a webpage. But going overboard can hurt you.

Mặc dù không còn quan trọng như trước đây nhưng mật độ từ khóa vẫn là một yếu tố Google sử dụng để xác định chủ đề của trang web.

18. Latent Semantic Indexing Keywords in Content (LSI) – Chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn trong nội dung

LSI keywords help search engines extract meaning from words with more than one meaning (Apple the computer company vs. the fruit). The presence/absence of LSI probably also acts as a content quality signal.

LSI sẽ giúp công cụ tìm kiếm trích xuất nhiều nghĩa cho một từ. Ví dụ Apple đc hiểu là 1 công ty máy tính hơn là 1 loại trái cây. Sự có mặt hay vắng mặt của LSI có thể cũng là một yếu tố để đánh giá chất lượng nội dung.

Ghi chú : (LSI – Latent Semantic Indexing) là một phương pháp được hầu hết các công cụ tìm kiếm sử dụng ngày nay. Khi một công cụ tìm kiếm sử dụng phương pháp này, nó sẽ cố gắng liên kết các từ với các thuật ngữ khi index web pages. Ví dụ như: Paris và Hilton là dùng để chỉ tên một người phụ nữ chứ không phải là một thành phố hay một khách sạn. Tiger và Woods để ám chỉ một vận động viên chơi golf.

Để biết được những keywords khác mà Google tìm được có liên quan tới một keyword hay không, hãy tìm một keyword và thêm dấu ngã trước nó. Google sẽ in đậm những keyword liên quan trong trang kết quả giống như việc Google tìm thấy từ “Nokia” có liên quan tới “Phone” (Nếu bạn gõ ~phone vào ô tìm kiếm kết quả tìm kiếm sẽ dùng các từ liên quan có in đậm như: nokia, mobile phones, mobile,..).

19. LSI Keywords in Title and Description Tags – Từ khóa LSI trong Title và Desc

As with webpage content, LSI keywords in page meta tags probably help Google discern between synonyms. May also act as a relevancy signal.

Như với nội dung trang web, từ khóa LSI trong các thẻ title và desc có thể giúp Google phân biệt giữa các từ đồng nghĩa.

20. Page Loading Speed via HTML – Tốc độ load trang thông qua HTML

Both Google and Bing use page loading speed as a ranking factor. Search engine spiders can estimate your site speed fairy accurately based on a page’s code and filesize.

Cả Google và Bing đều sử dụng tốc độ tải trang làm một yếu tố xếp hạng. Bọ tìm kiếm có thể ước tính tốc độ load trang web của bạn một cách chính xác dựa trên code của trang và kích cỡ file.

21. Duplicate Content – Nội dung trùng lặp

Identical content on the same site (even slightly modified) can negatively influence a site’s search engine visibility.

Nội dung giống hệt nhau trên cùng một trang web (thậm chí một chút sửa đổi) có thể ảnh hưởng đến khả năng hiển thị web của bạn trên kết quả trả về của công cụ tìm kiếm.

22. Rel=Canonical:

When used properly , use of this tag may prevent Google from considering pages duplicate content .

Sử dụng của thẻ này có thể ngăn chặn Google từ xem xét các trang nội dung trùng lặp.

Ghi chú : Đơn giản là thẻ rel=canonical là cách nói với Google rằng một URL tương tự với một URL khác vì mục đích tìm kiếm. Cụ thể là URL (B) là một trùng lặp với URL (A) và thẻ canonical chỉ đến (A). Thẻ sau sẽ xuất hiện trên trang sinh ra URL (B), trong thẻ :

23. Page Loading Speed via Chrome – Tốc độ load trang thông qua Chrome

Google may also use Chrome user data to get a better handle on a page’s loading time as this takes into account server speed, CDN usage and other non HTML-related site speed signals.

Google cũng có thể sử dụng dữ liệu người dùng Chrome để có được một xử lý tốt hơn về thời gian tải của trang.

24. Image Optimization – Tối ưu hóa ảnh

Images on-page send search engines important relevancy signals through their file name, alt text, title, description and caption.

Hình ảnh trên trang công cụ tìm kiếm được Google xác định độ liên quan đến từ khóa nào đó thông qua tên, alt, title, desc và caption của ảnh đó.

25. Recency of Content Updates – Cập nhật nội dung mới nhất

Google Caffeine update favors recently updated content, especially for time-sensitive searches. Highlighting this factor’s importance, Google shows the date of a page’s last update for certain pages:

Google Caffeine ủng hộ những nội dung được cập nhật gần đây. Để làm nổi bật lên tầm quan trọng của yếu tố này, Google cho thấy ngày cập nhật cuối cùng của trang cho các trang nhất định.

Ghi chú: Google Caffeine là hệ thống đánh chỉ mục mới của Google. Hệ thống này sẽ loại bỏ hoàn toàn tư tưởng “ sống lâu lên lão làng ” của các website lâu đời. Khả năng nhận được index và xếp hạng của các trang là ngang nhau nếu tính theo độ mới của nội dung hiển thị trên website.

Google Caffeine sẽ cập nhận và phân tích website trên những phần nhỏ và cập nhật các chỉ mục tìm kiếm liên tục và trên một diện rộng. Như vậy khi các googlebot đến những trang mới, có thông tin mới thì những thông tin này được xếp ngang hàng với các thông tin trên các website cũ. Như vậy người dùng sẽ dễ dàng tìm được thông tin mới 100% mà không bắt gặp phải bất cứ rào cản nào.

26. Magnitude of Content Updates – Tầm quan trọng của cập nhật nội dung

The significance of edits and changes is also a freshness factor. Adding or removing entire sections is a more significant update than switching around the order of a few words.

Việc chỉnh sửa và thay đổi nội dung cũng được đánh giá là một yếu tố làm mới nội dung của page. Thêm hoặc loại bỏ toàn bộ một phần nội dung nào đó là một cách cập nhật đáng kể hơn so với việc chuyển đổi thứ tự của một vài từ.

27. Historical Updates Page Updates – Lịch sử cập nhật

How often has the page been updated over time? Daily, weekly? Frequency of page updates also play a role in freshness.

Bao lâu thì nên cập nhật nội dung của page? Hàng ngày, hàng tuần? Tần xuất cập nhật trang cũng đóng một vai trò trong sự thay đổi.

28. Keyword Prominence – Độ nổi bật của từ khóa:

Having a keyword appear in the first 100-words of a page’s content appears to be a significant relevancy signal.

Một từ khóa xuất hiện trong 100 từ đầu tiên trong nội dung của 1 trang dường như là một tín hiệu liên quan đáng kể.

29. Keyword in H2, H3 Tags – Từ khóa trong thẻ H2, H3

Having your keyword appear as a subheading in H2 or H3 format may be another weak relevancy signal. SEOMoz’s panel agrees:

Từ khóa của bạn xuất hiện trong H2, H3 cũng là tín hiệu chứng tỏ độ liên quan. Nhưng điều này cũng không được đánh giá cao.

30. Keyword Word Order – Thứ tự của các chữ trong từ khóa:

An exact match of a searcher’s keyword in a page’s content will generally rank better than the same keyword phrase in a different order. For example: consider a search for: “cat shaving techniques”. A page optimized for the phrase “cat shaving techniques” will rank better than a page optimized for “techniques for shaving a cat”.

Một trang có từ khóa trùng chính xác với từ khóa người dùng tìm kiếm sẽ xếp hạng tốt hơn so với các cụm từ khóa tương tự nhưng với một thứ tự khác nhau. Ví dụ: xem xét một tìm kiếm cho: “kỹ thuật cạo râu mèo”. Một trang tối ưu hóa cho cụm từ “kỹ thuật cạo râu mèo” sẽ xếp hạng tốt hơn so với một trang tối ưu hóa cho “kỹ thuật để cạo một con mèo”.

31. Outbound Link Quality – Chất lượng Outbound link

Many SEOs think that linking out to authority sites helps send trust signals to Google.

Nhiều SEOer nghĩ rằng liên kết ra các trang web bên ngoài sẽ thể hiện được độ tin cậy của website tới Google.

32. Outbound Link Theme – Chủ đề của Outbound Link

According to SEOMoz, search engines may use the content of the pages you link to as a relevancy signal. For example, if you have a page about cars that links to movie-related pages, this may tell Google that your page is about the movie Cars, not the automobile.

Công cụ tìm kiếm có thể sử dụng nội dung các trang mà website của bạn liên kết đến như một tín hiệu đánh giá. Ví dụ, nếu bạn có một trang về xe hơi có liên kết đến các trang liên quan đến bộ phim, điều này có thể nói với Google là trang của bạn là về phim về những chiếc xe, không phải là ô tô.

33. Grammar and Spelling – Ngữ pháp và chính tả:

Proper grammar and spelling is a quality signal, although Cutts gave mixed messages in 2011 on whether or not this was important.

Ngữ pháp và chính tả đúng là một tín hiệu cho thấy đấy là một trang chất lượng, mặc dù đây có thể không phải là một yếu tố quan trọng.

34. Syndicated Content – Nội dung cung cấp thông tin:

Is the content on the page original? If it’s scraped or copied from an indexed page it won’t rank as well as the original or end up in their Supplemental Index.

Là nội dung trên trang gốc? Nếu nó chỉnh sửa hoặc sao chép nội dung từ một trang được lập chỉ mục nó sẽ không được xếp hạng như bản gốc hoặc sẽ chỉ nằm trong Supplemental Index.

Ghi chú : Cùng với Duplicate Content thì Supplemental Index là 2 vấn đề liên quan chặt chẽ đến chất lượng nội dung của website.

Supplemental index là những trang web được Google đánh dấu khi chưa có mục đích sử dụng trang web đó và độ tin tưởng vào nội dung trang web đó khá thấp . Những trang gặp vấn đề “Supplemental Result” thường là những trang web có ít thông tin hoặc lặp lại thông tin của trang web khác trên cùng một website. Những trang web này gần như không có bất kì liên kết nào từ các trang web khác.

Vậy làm sao để tránh “Supplemental Result”

Như nguyên nhân ở trên, có 2 cách giải quyết. Cách thứ nhất và đơn giản nhất, đó là nói với Google “hãy tránh xa trang web này ra”. Rất đơn giả, chỉ cần thêm một dòng lệnh meta hoặc thêm vào file robots.txt vài dòng code để ngăn Google không viếng thăm trang web đó.

§  User-agent: *

§  Disallow: /cgi-bin/

§  Disallow: /logs/

§  Disallow: /wp-admin/

§  Disallow: /wp-includes/

Cách thứ hai là hãy làm cho trang web đó trở nên giàu thông tin, tăng độ tin tưởng của Google và đặc biệt là hữu ích với người dùng hơn. Một số phương pháp sau có thể giúp bạn:

– Hãy cho trang web đó có title riêng và không nên để phần lớn nội dung của title trùng với title trang web khác.

– Sử dụng meta description riêng cho trang web đó.

– Làm phong phú thêm nội dung cho trang web đó. Gợi ý: Nếu đó là trang chứa bài viết thì nên thêm mục “Những bài viết liên quan”. Điều này sẽ rất có ích.

– Tạo càng nhiều link đến trang web đó càng tốt cả từ những trang web khác cũng như ngay chính tại website của bạn.

– Nếu có thể, hãy giảm độ dài của địa chỉ trang web đó.

35. Helpful Supplementary Content – Nội dung bổ sung hữu ích

According to a now-public Google Rater Guidelines Document, helpful supplementary content is an indicator of a page’s quality (and therefore, Google ranking). Examples include currency converters, loan interest calculators and interactive recipes.

Nội dung bổ sung hữu ích là một chỉ số về chất lượng của một trang (và do đó, Google xếp hạng). Ví dụ như chuyển đổi tiền tệ, tính lãi suất cho vay và công thức nấu ăn tương tác.

36. Number of Outbound Links – Số lượng outbound link

Too many dofollow OBLs may “leak” PageRank, which can hurt search visibility.

Quá nhiều OBLs dofollow có thể làm “rò rỉ” PageRank, điều này dẫn đến khả năng hiển thị tìm kiếm web của bạn bị giảm.

37. Multimedia – Đa phương tiện

Images, videos and other multimedia elements may act as a content quality signal.

Hình ảnh, video và các yếu tố đa phương tiện khác có thể hoạt động như một tín hiệu về chất lượng nội dung.

38. Number of Internal Links Pointing to Page:

The number of internal links to a page indicates its importance relative to other pages on the site.

Số lượng Link nội bộ : Số lượng các liên kết nội bộ đến một trang chỉ ra tầm quan trọng của nó so với các trang khác trên trang web.

39. Quality of Internal Links Pointing to Page :

Internal links from authoritative pages on domain have a stronger effect than pages with no or low PR.

Chất lượng link nội bộ : Liên kết nội bộ từ các trang có cùng tên miền có ảnh hưởng mạnh hơn các trang không có hoặc có PR thấp.

40. Broken Links – Link hỏng

Having too many broken links on a page may be a sign of a neglected or abandoned site. The Google Rater Guidelines Document uses broken links as one was to assess a homepage’s quality.

Có quá nhiều liên kết bị hỏng trên một trang có thể là một dấu hiệu của một trang web bị bỏ qua hoặc bị ban.

41. Reading Level: ==> Cấp độ đọc:

There’s no doubt that Google estimates the reading level of webpages:

But what they do with that information is up for debate. Some say that a basic reading level will help your page rank because it will appeal to the masses. However, Linchpin SEO discovered that reading level was one factor that separated quality sites from content mills.

42. Affiliate Links – Link tiếp thị

Affiliate links themselves probably won’t hurt your rankings. But if you have too many, Google’s algorithm may pay closer attention to other quality signals to make sure you’re not a “thin affiliate site”.

Link tiếp thị có thể sẽ không làm ảnh hưởng đến thứ hạng website của bạn. Nhưng nếu bạn sử dụng quá nhiều thuật toán của Google có thể sẽ cần phải xem xét thêm nhiều yếu tố khác để chắc chắn rằng trang web của bạn không phải là một trang tiếp thị.

43. HTML errors/WC3 validation

Lots of HTML errors or sloppy coding may be a sign of a poor quality site. While controversial, many in SEO think that WC3 validation is a weak quality signal.

Lỗi Html/ Xác nhận của W3C : Có nhiều lỗi HTML hoặc mã hóa cẩu thả có thể là một dấu hiệu của một trang web chất lượng kém.

44. Page Host’s Domain Authority

All things being equal a page on an authoritative domain will higher than a page on a domain with less authority.

Xác thực trang chính của domain : Mọi thứ xuất hiện trên một miền có thẩm quyền sẽ cao sẽ có ưu tiên hơn so với những thứ xuất hiện trên một tên miền có thẩm quyền ít hơn.

45. Page’s PageRank:

Not perfectly correlated. But in general higher PR pages tend to rank better than low PR pages.

PageRank của Page : Nói chung các trang có PR cao hơn thì sẽ có xu hướng xếp hạng tốt hơn so với các trang PR thấp.

46. URL Length – Độ dài URL

Search Engine Journal notes that excessively long URLs may hurt search visibility.

URL quá dài có thể làm ảnh hưởng đến khả năng hiển thị tìm kiếm.

47. URL Path – Thành phần URL

A page closer to the homepage may get a slight authority boost.

Một trang có đường dẫn gần hơn với trang chủ có thể sẽ có giá trị hơn các trang khác một chút.

48. Human Editors:

Although never confirmed, Google has filed a patent for a system that allows human editors to influence the SERPs.

49. Page Category – Trang chuyên mục

The category the page appears on is a relevancy signal. A page that’s part of a closely related category should get a relevancy boost compared to a page that’s filed under an unrelated or less related category.

50. WordPress Tags:

Tags are WordPress-specific relevancy signal.  According to Yoast.com :

“The only way it improves your SEO is by relating one piece of content to another, and more specifically a group of posts to each other”

“Cách duy nhất nó cải thiện SEO của bạn là nhóm các phần nội dung khác lại với nhau, và cụ thể hơn là một nhóm các bài viết với nhau”

51. Keyword in URL – Từ khóa nằm trong URL

Another important relevancy signal.

Từ khóa nằm trong URL là một dấu hiệu quan trọng.

52. URL String – Chuỗi URL

The categories in the URL string are read by Google and may provide a thematic signal to what a page is about:

Các mục trong chuỗi URL được đọc bởi Google sẽ cung cấp khái quát về các chuyên mục, nội dung có trong web đó.

53. References and Sources – Tham khảo và nguồn

Citing references and sources, like research papers do, may be a sign of quality. The Google Quality Guidelines states that reviewers should keep an eye out for sources when looking at certain pages: “This is a topic where expertise and/or authoritative sources are important…”.

Trích dẫn tài liệu tham khảo và các nguồn, như tài liệu nghiên cứu làm, có thể là một dấu hiệu của chất lượng.

54. Bullets and Numbered Lists:

Bullets and numbered lists help break up your content for readers, making them more user friendly. Google likely agrees and may prefer content with bullets and numbers.

Nội dung dạng lists : Nội dung dạng lists khiến cho nội dung bạn muốn truyền tải đến cho người đọc trở nên thân thiện hơn. Google đồng ý và thích nội dung có list.

55. Priority of Page in Sitemap – Ưu tiên trang sitemap

The priority a page is given via the sitemap.xml file may influence ranking.

Một trang được đưa ra thông qua các tập tin sitemap.xml có thể sẽ được ưu tiên về thứ hạng.

56. Too Many Outbound Links – Có quá nhiều Outbound Link

Straight from the aforementioned Quality rater document:

“Some pages have way, way too many links, obscuring the page and distracting from the Main Content”

Có quá nhiều Outbound Link: “Một số trang có quá nhiều liên kết, che khuất trang và mất tập trung vào các nội dung chính”.

57. Quantity of Other Keywords Page Ranks For:

If the page ranks for several other keywords it may give Google an internal sign of quality.

58. Page Age – Tuổi của trang

Although Google prefers fresh content, an older page that’s regularly updated may outperform a newer page.

= > Tuổi của trang: Mặc dù Google thích các nội dung mới, nhưng một trang có tuổi đời lớn nhưng lại cập nhật nội dung thường xuyên thì có thể lại tốt hơn một trang mới.

59. User Friendly Layout:

Citing the Google Quality Guidelines Document yet again:

“The page layout on highest quality pages makes the Main Content immediately visible”

Giao diện thân thiện người dùng : “Một page có giao diện tốt là page được thiết kế sao cho các nội dung chính được hiển thị ở vị trí dẽ nhìn nhất”

60. Parked Domains :

A Google update in December of 2011 decreased search visibility of parked domains.

61. Content Provides Value and Unique Insights:

Google has stated that they’re on the hunt for sites that don’t bring anything new or useful to the table, especially thin affiliate sites.

Cung cấp nội dung độc và có giá trị: Google đang trên tìm kiếm các trang web không mang lại bất cứ điều gì mới hoặc hữu ích đặc biệt là các web tiếp thị.

62. Contact Us Page – Trang liên hệ

The aforementioned Google Quality Document states that they prefer sites with an “appropriate amount of contact information”. Supposed bonus if your contact information matches your whois info.

Google thích các trang web có thông tin liên lạc. Nếu thông tin liên lạc của bạn phù hợp với thông tin whois thì website sẽ được ưu tiên hơn.

63. Domain Trust/TrustRank: Độ tin cậy Domain

Site trust-measured by how many links away your site is from highly-trusted seed sites – is a massively important ranking factor.

Trang web tin cậy – được đo bằng bao nhiêu liên kết tới trang web của bạn từ các trang web đáng tin cậy khác – Đây là một yếu tố xếp hạng quan trọng.

Ghi chú : Trustrank là độ tin cậy một website đối với công cụ tìm kiếm, website bạn muốn đạt được thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm thì website phải được các cổ máy tìm kiếm tin tưởng.

Các cách tăng trust rank

– Tuổi thọ domain : điều đầu tiên mà các cổ máy tin tưởng trang web bạn là website bạn có tuổi thọ khoảng vài năm và website hoàn toàn trong sạch, không có các tiền sử xấu như từng đi spam hoặc sử dụng các thủ thuật tăng hạng mà không theo đúng các nguyên tắc của các cổ máy.

– Backlink : backlink là yếu tố có thể nó khá quan trọng để được cổ máy tin tưởng website bạn, các backlink được liên kết từ các trang uy tín cao như từ các trang .edu, .gov, được các cổ máy tìm kiếm tuyệt đối tin tưởng khi đó web bạn đã có được những hướng tích cực của việc tăng trustrank từ các cổ máy.

– External link( liên kết ra trang ngoài ): Website phải hạn chế các liên kết ra các trang bên ngoài, điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng trang web bạn, và nhất là các website không cùng lĩnh vực, nội dung. Khi đó mức độ trust rank website bạn sẽ khó lòng tăng lên từ các công cụ tìm kiếm

– Liên kết từ website cùng ngành nghề : Bạn cố gắng trao đổi liên kết từ các trang web cùng lĩnh vực, ngành nghề, thì khi đó trang web của bạn có được nhiều backlink từ website đó là điều kiện thuận lợi để công cụ tìm kiếm tăng trustrank.

– Hạn chế các trang 404 : website bạn phải đảm bảo rằng hạn chế tốt các trang 404 ở mức ít nhất có thể, các Search engine sẽ không đánh giá cao các website có nhiều lỗi 404.

– Liên kết từ các trang mạng xã hội : các search engine đánh giá cao các trang web được liên kết từ web mạng xã hội, vì vậy bạn nên tích cực tham gia post các liên kết bài viết lên các trang mạng xã hội sẽ hữu ích cho việc tăng trust rank của website bạn.

– Nội dung web : Bạn phải tích cực viết bài chất lượng lên website, thu hút người dùng truy cập từ nội dung chất lượng. Các cổ máy thường đánh giá cao website thường xuyên cập nhật nội dung. Bạn hãy tận dụng các ưu thế này để được các search engine đánh giá tốt trust rank của bạn.

64. Site Architecture – Kiến trúc website

A well put-together site architecture (especially a silo structure) helps Google thematically organize your content .

Kiến trúc trang web tốt đặc biệt là một cấu trúc silo sẽ giúp Google theo dõi chủ đề, nắm bắt cách tổ chức nội dung của bạn tốt hơn.

65. Site Updates – Cập nhật website

How often a site is updated — and especially when new content is added to the site — is a site-wide freshness factor.

Làm thế nào để thường xuyên cập nhật website – đặc biệt là khi nội dung mới được thêm vào trang web – cần phải là một yếu tố tươi mới.

66. Number of Pages:

The number of pages a site is a weak sign of authority. At the very least a large site helps distinguish it from thin affiliate sites.

67. Presence of Sitemap:

A sitemap helps search engines index your pages easier and more thoroughly, improving visibility.

Sự hiện diện của Sitemap : Sitemap sẽ giúp công cụ tìm kiếm index trang web của bạn dễ dàng và triệt để hơn.

68. Site Uptime :

Lots of downtime from site maintenance or server issues may hurt your ranking (and can even result in deindexing if not corrected).

Thời gian web hoạt động: Có những trường hợp trong quá trình hoạt động web có khá nhiều thời gian chết như bảo trì trang web hoặc các vấn đề máy chủ. Việc này có thể sẽ làm ảnh hưởng đến xếp hạng website của bạn và thậm chí có thể dẫn đến deindexing nếu không điều chỉnh lại kịp thời.

69. Server Location:

Server location may influence where your site ranks in different geographical regions. Especially important for geo-specific searches.

Vị trí server : Vị trí máy chủ có thể ảnh hưởng đến vị trí trang web của bạn được xếp hạng trong khu vực địa lý khác nhau. Điều này đặc biệt quan trọng cho việc tìm kiếm địa lý cụ thể

70. SSL Certificate (Ecommerce Sites):

Google has confirmed that they index SSL certificates .  It stands to reason that they’ll preferentially rank ecommerce sites with SSL certificates.

= > Chứng chỉ SSL (Web thương mại điện tử): Các trang web thương mại điện tử có chứng chỉ SSL sẽ được Google ưu tiên trong xếp hạng.

Ghi chú: SSL là viết tắt của từ Secure Sockets Layer. Đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt. Liên kết này đảm bảo tất cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn.

SSL đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt được mang tính riêng tư, tách rời. SSL là một chuẩn công nghiệp được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến với khách hàng của họ.

71. Terms of Service and Privacy Pages :

These two pages help tell Google that a site is a trustworthy member of the internet.

= > Điều khoản dịch vụ và bảo mật trang: Hai trang này sẽ giúp nói với Google xác định được rằng một trang web có là một thành viên đáng tin cậy của Internet hay không.

72. Duplicate Content On-Site:

Duplicate pages and meta information across your site may bring down all of your page’s visibility.

= > Trùng lặp nội dung trên trang: Trùng lặp các trang và thông tin meta trên trang có thể làm hỏng toàn bộ khả năng hiển thị website của bạn.

73. Breadcrumb Navigation:

This is a style of user-friendly site-architecture that helps users (and search engines) know where they are on a site:

Both SearchEngineJournal.com and Ethical SEO Consulting claim that this set-up may be a ranking factor.

= > Breadcrumb : Đây là một kiểu cấu trúc trang thân thiện với người sử dụng. Nó giúp người dùng (và công cụ tìm kiếm) biết được chính xác nơi họ đang ở trên một trang web. Đây cũng coi là một yếu tố góp phần đánh giá xếp hạng của website.

74. Mobile Optimized:

Google’s official stance on mobile is to create a responsive site. It’s likely that responsive sites get an edge in searches from a mobile device.

= > Tối ưu cho ĐTDĐ : Một web được tối ưu riêng cho ĐTDĐ sẽ là một lợi thế khi hiển thị kết quả tìm kiếm cho ĐTDĐ .

75. YouTube:

There’s no doubt that YouTube videos are given preferential treatment in the SERPs (probably because Google owns it ):

In fact, Search Engine Land found that YouTube.com traffic increased significantly after Google Panda.

76. Site Usability:

A site that’s difficult to use or to navigate can hurt ranking by reducing time on site, pages viewed and bounce rate. This may be an independent algorithmic factor gleaned from massive amounts of user data.

= >Khả năng sử dụng web : Một trang web rất khó để sử dụng hoặc để di chuyển có thể gây ảnh hưởng đến khả năng xếp hạng bằng cách giảm time on site, pages viewed và bounce rate. Đây có thể là một thuật toán độc lập thu thập thông tin từ số lượng lớn dữ liệu người dùng.

77. Use of Google Analytics and Google Webmaster Tools:

Some think that having these two programs installed on your site can improve your page’s indexing. They may also directly influence rank by giving Google more data to work with (ie. more accurate bounce rate, whether or not you get referall traffic from your backlinks etc.).

= >Sử dụng GA và Webmaster Tools: Một số người nghĩ rằng có hai chương trình này được cài đặt thì trang web của bạn có thể cải thiện được index. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến thứ hạng website của bạn do Google có thể tiếp cận với các dữ liệu như tỷ lệ trả lại chính xác hơn, lưu lượng truy cập referall từ của bạn backlinks…

78. User reviews/Site reputation: = > Đánh giá của người dùng và danh tiếng website:

A site’s on review sites like Yelp.com and RipOffReport.com likely play an important role in the algorithm. Google even posted a rarely candid outline of their approach to user reviews after an eyeglass site was caught ripping off customers in an effort to get backlinks.

79. Linking Domain Age:

Backlinks from aged domains may be more powerful than new domains.

= > Tuổi tên miền liên kết: Backlinks từ các tên miền có thâm niên có thể mạnh hơn các tên miền mới.

80. # of Linking Root Domains:

The number of referring domains is one of the most important ranking factors in Google’s algorithm, as you can see from this chart from SEOMoz (bottom axis is SERP position):

= > Link từ tên miền gốc: Số lượng các lĩnh vực được đề cập đến là một trong những yếu tố xếp hạng quan trọng nhất trong thuật toán của Google, bạn có thể nhìn thấy qua biểu đồ này của SEOmoz (trục phía dưới là vị trí SERP):

81. # of Links from Separate C-Class IPs:

Links from seperate class-c IP addresses suggest a wider breadth of sites linking to you.

= > Link từ IP lớp C: Link từ lớp C với các địa chỉ IP riêng biệt cho thấy một bề rộng lớn hơn của các trang web liên kết đến bạn.

82. # of Linking Pages :

The total number of linking pages — even if some are on the same domain — is a ranking factor.

= > Trang liên kết: Tổng số trang liên kết – ngay cả khi một số trong đó là trên cùng một tên miền cũng được coi là một yếu tố để xếp hạng.

83. Alt Tag (for Image Links) :

Alt text is an image’s version of anchor text.

= > Thẻ Alt của ảnh: Alt text là phiên bản anchor text của hình ảnh.

84. Links from .edu or .gov Domains:

Matt Cutts has stated that TLD doesn’t factor into a site’s importance. However, that doesn’t stop SEOs from thinking that there’s a special place in the algo for .gov and .edu TLDs.

= > Link từ tên miền .edu và .gov: Matt Cutts tuyên bố rằng link từ tên miền .edu và .gov không phải là yếu tố quan trọng của một trang web. Tuy nhiên, điều đó không ngăn SEOer suy nghĩ rằng có một vị trí đặc biệt trong các thuật toán cho link từ tên miền .Gov hay. Edu.

85. PR of Linking Page:

The PageRank of the referring page is an extremely important ranking factor .

= > PR của trang liên kết: PageRank của trang liên kết là một yếu tố xếp hạng cực kỳ quan trọng.

86. Authority of Linking Domain:

The referring domain’s authority may play an independent role in a link’s importance (ie. a PR2 page link from a site with a homepage PR3  may be worth less than a PR2 page link from PR8 Yale.edu).

= > Thẩm quyền của liên kết domain : Thẩm quyền của liên kết Domain đóng một vai trò độc lập trong tầm quan trọng của liên kết (ví dụ một liên kết trang PR2 từ một trang web với một trang chủ PR3 có thể được giá trị ít hơn một liên kết trang PR2 từ PR8 Yale.edu).

87. Links From Competitors:

Links from other pages ranking in the same SERP may be more valuable for a page’s rank for that particular keyword.

= > Link từ đối thủ: Link từ các trang xếp hạng khác trong cùng SERP có thể có giá trị hơn cho thứ hạng của trang với từ khóa đó.

88. Social Shares of Referring Page :

The amount of page-level social shares may influence the link’s value.

= > Chia sẻ Page lên MXH: Số lượng trang chia sẻ trên MXH có thể ảnh hưởng đến giá trị của link đó.

89. Links from Bad Neighborhoods:

Links from “bad neighborhoods” may hurt your site.

= > Link từ những trang web xấu: Link nhận được những trang web xấu có thể làm ảnh hưởng không tốt đến website của bạn

90. Guest Posts:

Although definitely white hat SEO, links coming from guest posts — especially in an author bio area — may not be as valuable as a contextual link on the same page.

91. Links to Homepage Domain that Page Sits On:

Links to a referring page’s homepage may play special importance in evaluating a site’s — and therefore a link’s — weight.

Link từ trang chủ của Page đó : Link đến trang chủ của một trang có thể đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá một trang web. Bởi vậy link trang chủ là 1 link có chất lượng.

92. Nofollow Links:

One of the most controversial topics in SEO. Google’s official word on the matter is:

“In general, we don’t follow them.”

Which suggests that they do… at least in certain cases. Having a certain % of nofollow links may also indicate a natural vs. unnatural link profile.

Link nofollow : Một trong những chủ đề gây tranh cãi nhất trong SEO. Google thì nói rằng:

“Nhìn chung, chúng tôi không quan tâm đến link Nofollow”

Điều này cho thấy ít nhất là họ cũng quan tâm đến link nofollow trong một số trường hợp.Một vài % của các liên kết nofollow cũng có thể chỉ ra một hồ sơ liên kết tự nhiên và không tự nhiên.

93. Diversity of Link Types:

Having an unnaturally large percentage of your links come from a single source (ie. forum profiles, blog comments) may be a sign of webspam. On the other hand, links from diverse sources is a sign of a natural link profile.

Đa dạng các loại Link : Có một tỷ lệ lớn các link không tự nhiên của bạn đến từ một nguồn duy nhất (ví dụ: hồ sơ diễn đàn, blog ý kiến) điều đó có thể được coi là một dấu hiệu của webspam. Mặt khác, các liên kết từ các nguồn khác nhau là một dấu hiệu của một hồ sơ liên kết tự nhiên.

94. “Sponsored Links”

Or Other Words Around Link: Words like “sponsors”, “link partners” and “sponsored links” may decrease a link’s value . Link tài trợ

1 sao2 sao3 sao4 sao5 sao6 sao7 sao8 sao9 sao10 sao (0 bình chọn, trung bình: 0 trên 10)

Bình luận về bài viết này